Tử Vi 2020 tuổi TÂN DẬU 1981 Nử Mạng



#anhbatuvi #tuvi2020 #tuvitandau1981nu
VẬN HẠN TÂN DẬU 1981 Nử SÁU THÁNG đầu 2020
XEM TỬ VI TUỔI TÂN ĐẬU NĂM 2020 NỮ MẠNG 1981
Tân Dậu: — Tuổi 40 – Nữ Mạng
Sanh từ: 15/02/1981 đến 24/01/ 1982)
Mạng: Thạch lựu Mộc – Cây Thạch Lựu
Tướng tinh: Xương con gà, tướng tinh con chó

Mạng Mộc gặp năm Thổ là Khắc xuất: Trung bình: Chủ về vất vả

Sao Thái Âm: Tốt: May mắn, phúc lộc tốt.
Sao Thái Âm (Thuỷ tinh) là biểu tượng của mặt trăng nên rất tốt cho nữ mạng. Nữ mạng có sao Thái Âm chiếu mệnh thì thường được bạn bè giúp đỡ, hanh thông về tiền bạc. Vì sao Thái Âm còn có tên gọi khác là “Tài Tinh”. Thái âm hành thuỷ sẽ còn tốt hơn cho người mệnh Mộc của nử Mạng Tân Dậu 1981.
Hạn Tam Kheo: Xây xát tay chân
Người gặp sao hạn Tam Kheo thì phải đề phòng bệnh về tay chân như: tai nạn xe bất ngờ, xây sát tay chân.
Vận Niên: Long Đắc Vũ (Rồng gặp mây): Tốt
Là hình tượng rồng vờn Mây được năm có nhiều cơ hội phát triển trong công việc và danh lộc
Thiên can: Tân gặp Canh: Bình Hòa: Thuận Thành
Địa chi: Dậu gặp Tý: Tam Tai: Ốm đau, khó khan
Cung đặt mệnh tử vi tuổi Tân Dậu nữ mạng năm 2020 có các sao: Thiếu Dương, Đường Phù, Hỷ Thần, Thiên Không, Tử đây là bộ sao gặp được quý nhân giúp đỡ trong công việc và có nhiều tin vui đưa tới tuy nhiên không nên đầu tư làm ăn.
+ Cung xung chiếu có các sao: Long Đức, Mộc Dục, Đà La, Triệt đây là bộ sao chủ về chú ý cẩn thận về đường con cái hay đi lại chú ý chân tay cẩn thận.
+ Cung nhị hợp có các sao: Thái Tuế, Mộ đây là bộ sao chủ về hay gặp thị phi hay chú ý lời ăn tiếng nói cẩn thận.
+ Cung tam hợp có các sao: Nguyệt Đức, Lâm Quan, Tiểu Hao, Tử Phủ, Kiếp Sát, Phá Toái, Tuần, Đào Hoa, Phúc Đức, Thiên Hỷ, Dưỡng đây là bộ sao chủ về có tin vui trong họ hàng và anh em bạn bè tuy nhiên quý cô phải chú ý có người phá hoại trong công việc làm ăn.

Vận Hạn 6 tháng đầu 2020

Tháng 1 – Mậu Dần (Thổ)
Mệnh: Mộc khắc Thổ: bản mệnh khắc tháng bổn mạng, sức khỏe cần cẩn trọng.
Thiên Can: Mậu (Thổ), Tân (kim) không xung, không hợp là trạng thái cân bằng, tự chủ.
Địa Chi: Dần (kim), Dậu (Kim) tự chủ, bình hòa nhau; không hại, hình, xung nhau, cũng không tương hợp.

Tháng 2 – Kỷ Mão (Thổ)
Mệnh: Mộc khắc Thổ: bản mệnh khắc tháng bổn mạng, sức khỏe cần cẩn trọng.
Thiên Can: Kỹ (thổ) Tân (kim) không xung, không hợp là trạng thái cân bằng, tự chủ.
Địa Chi: Mão (thổ) và Dậu thuộc nhóm lục xung gia đạo nhiều buồn phiền âu lo.

Tháng 3 – Canh Thìn (Kim)
Mệnh: Kim khắc Mộc: tháng khắc bản mệnh bổn mạng, sức khỏe cần cẩn trọng. Đề phòng tai nạn phạm thân.
Thiên Can: Canh Tân (kim) không xung, không hợp là trạng thái cân bằng, tự chủ.
Địa Chi: Thìn (thổ) gặp Dậu, thuộc nhóm địa chi lục hợp dấu hiệu của nhiều may mắn không chỉ cho gia đạo mà còn cho cả công việc.
Tháng 4 – Tân Tỵ (Kim)
Mệnh: Kim khắc Mộc: tháng khắc bản mệnh bổn mạng, sức khỏe cần cẩn trọng. Đề phòng tai nạn phạm thân.
Thiên Can: Tân, (kim): đồng hành nhiều hanh thông, tốt đẹp cho công việc tài lộc.
Địa Chi: Tỵ, và Dậu thuộc nhóm tam hợp Tỵ, Dậu, Sửu là dấu hiệu của nhiều may mắn không chỉ cho gia đạo mà còn cho cả công việc.

Tháng 5 – Nhâm Ngọ (Dương Liễu Mộc)
Mệnh: Mộc: đồng hành, bổn mạng sức khoẻ tốt
Thiên Can: Nhâm (thuỷ), Tân (kim) không xung, không hợp là trạng thái cân bằng, tự chủ.
Địa Chi: Dậu, gặp Ngọ nằm trong nhóm tứ hành sung, gia đạo khó tránh buồn phiền âu lo nhưng không qua lớn do xa nhau trong tứ hành sung.

Tháng 6 – Quý Mùi (Dương Liễu Mộc)
Mệnh: Mộc: đồng hành, bổn mạng sức khoẻ tốt
Thiên Can: Tân (kim), Quý (thuỷ) không xung, không hợp là trạng thái cân bằng, tự chủ.
Địa Chi: Mùi (thổ), Dậu (kim) tự chủ, bình hòa nhau; không hại, hình, xung nhau, cũng không tương hợp.

Nguồn: https://royboxofficecollections.com/

Xem thêm bài viết khác: https://royboxofficecollections.com/meo-vat/

Article Categories:
Mẹo Vặt

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *